Thông minh sáng tạo

CQ

Khái niệm: Là trí tuệ có năng lực tạo ra những kết quả tốt hơn, hiệu quả hơn, hoặc vượt trội với cùng nguồn lực hoặc ít hơn bằng phương cách mới, giải pháp sáng kiến độc đáo.

Thông minh sáng tạo có hai đặc tính phổ biến là cải tiến và tạo mới. Mức độ cải tiến là kế thừa những đặc tính cũ làm đổi mới. Mức độ tạo mới là tạo ra những kết quả mới hoàn toàn mà lịch sử chưa từng xuất hiện.

Trong báo cáo sinh trắc những người có vân tay ngược Radial ở L2 là ngón trỏ trái sẽ biểu hiện tính sáng tạo vượt trội, các ngón khác cũng thể hiện được nhưng chỉ là mức độ về chức năng như Sáng tạo vận động, sáng tạo khéo tay, sáng tạo âm nhạc, sáng tạo mỹ thuật.

Người có chỉ số sáng tạo có bán cầu Não trái trội hơn cho sáng tạo về nghệ thuật, ý tưởng hành động. Người có bán cầu não trái trội hơn cho sáng tạo về Tâm lý, giáo dục, quản lý, sáng tạo về nghề thủ công hoặc thiết kế các chi tiết, giọng hát, giọng nói.

TFRC (Total Finger Rigde Count) cũng cho thấy năng lực sáng tạo, người có nhiều chủng hiếm như các nhóm chủng Arch với TFRC <70 đường vân rất giàu tính sáng tạo. TFRC ở ngưỡng <60 với tần số sóng não thấp (ngưỡng Theta 4-8Hz) họ có khả năng giao thoa với nhiều tầng sóng khác nhau hơn, giàu năng lực trực giác, cảm nhận mọi vật tinh tế và sâu sắc.

Người có tố chất sáng tạo có đặc điểm:

  • Luôn có suy nghĩ đấu tranh với những thứ đã tồn tại có sẵn để tìm ra những hạn chế, điểm yếu rồi tìm cách cải tiến thay đổi.
  • Nhìn nhận đánh giá vấn với góc nhìn mới, vượt ra ngoài phạm vi quan sát thông thường.
  • Có năng lực phân tích, tổng hợp, đúc rút sau khi thực nghiệm nhiều lần một thao tác nhất định.
  • Có tư duy tự do không bị giới hạn bởi những khái niệm, quy tắc, định kiến có tính nhân tạo.
  • Có tố chất kiên trì làm rõ một ý tưởng, nghi ngờ nào đó.
  • Có tố chất thông minh chọn lựa.
  • Người liên tục đặt các câu hỏi tự chất vấn với một quan tâm về đối tượng của mình đam mê.
  • Ưa thách thức, khó khăn.
  • Quan tâm cao vào nguyên nhân, nguy cơ.

Những cấp độ của năng lực sáng tạo:

Cấp độ 1: Nhận thức ra điểm cần cải tiến, thay đổi, hoặc điểm bất thường làm lãng phí, tốn kém, hoặc cần có sự vượt trội bằng cách khác.

Cấp độ 2: Biết được nguyên nhân của các vấn đề hiện hữu đang tồn tại, việc kém hiệu quả, năng suất thấp là do nguyên nhân nào?

Cấp độ 3: Tìm, xây dựng, ứng dụng các giải pháp, ý tưởng mới vào quá trình cải tiến, cải tạo…

Cấp độ 4: Thực hiện thành công với các ý tưởng, phương pháp mới được tạo ra.

Ứng dụng của năng lực sáng tạo:

  • Cải tiến chất lượng, quy trình.
  • Tiết kiệm, cắt giảm, tinh giản chi phí.
  • Phát minh thay đổi chất lượng, công nghệ.
  • Tạo ra thế độc đáo, làm chủ sở hữu sáng chế.
  • Lĩnh vực nghệ thuật.
  • Khám phá tìm cách đi mới
  • Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh.

Cách rèn luyện năng lực sáng tạo:

  • Học cách quan sát cảm nhận phát hiện ra những điểm khác biệt, bất thường.
  • Tập trung tìm hiểu nguyên nhân, phương pháp, giải pháp để có cách cải tiến thay đổi mới.
  • Liên tục cập nhật những phát minh, cải tiến mới về khoa học công nghệ.
  • Chuyên sâu vào một lĩnh vực mà mình có lợi thế.
  • Làm việc liên tục với lượng thời gian đủ lớn để lắm rõ bản chất, đánh giá so với hiện tại, những cải tiến có thể.
  • Tìm ra ý nghĩa về mặt lợi ích kinh tế đủ lớn để tạo động lực sáng tạo thay đổi.
  • Làm nhiều các thí nghiệm, thực nghiệm.
  • Tham gia các sự kiện triển lãm giới thiệu công nghệ, sản phẩm mới.

Chủng có năng khiếu sáng tạo:

WX-AR: Phát minh khoa học, nghiên cứu.

Arch: Sáng tạo cải tiến quy trình, tâm lý, giáo dục

WP-WL: Sáng tạo định hướng, mỹ thuật

RL, RWL: Sáng tạo tình huống, cải tiến, cải tạo, mỹ thuật, nghệ thuật.

WE, WL: Sáng tạo cảm xúc, tâm lý, văn học nghệ thuật.

WS: Sáng tạo ứng dụng, thực tiễn.

WC: Sáng tạo chọn lựa, giải pháp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Kết nối hỗ trợ
Kết nối mobile