Thông minh vượt khó

AQ

Khái niệm: Là năng lực nhận thức đánh giá nguy cơ, rủi ro, thách thức làm cản trở hoặc gây nguy hiểm cho tiến trình sự nghiệp, công việc. Phân tích xác định nguyên nhân, nút thắt cản trở, chế ngự hoặc vượt qua khó khăn.

Năng lực vượt khó là sự kết hợp của trí tuệ, kinh nghiệm, kỹ năng và ý chí nghị lực.

Trí tuệ là ánh đèn soi sáng để thấy hướng cần đến, đích cuối cùng cần đạt được, có trí tuệ là có tầm nhìn xa vượt qua những giới hạn thông thường. Trí tuệ là do tích lũy cộng với năng lực xử lý phân tích tình huống, sự việc đang diễn ra.

Kinh nghiệm là sự đúc rút kiến thức, kỹ năng sau những lần thực hiện một chuyên môn, công việc nào đó.

Kỹ năng là thao tác kỹ thuật, hoàn thiện một công việc với lượng thời gian nhất định.

Ý chí nghị lực là chủ ý, tâm nguyện chủ quan của con người hướng đến việc đạt bằng được mục tiêu đề ra.

Trong báo cáo sinh trắc chỉ số vượt khó thể hiện ở cả 3 thùy não là Thùy Trước Trán, Thùy Trán, Thùy Đỉnh. Tổ hợp các chủng vân tay đi cùng nhau như WS, RWL, RL, AR trong đó hai ngón cái cần phải có chủng WS, các ngón tay còn lại ít nhất có 1 vân tay có tính ngược Radial.

Những cấp độ của năng lực vượt khó:

Cấp độ 1: Nhận biết những nguy cơ, khó khăn thách thức, cơ hội.

Cấp độ 2: Hiểu được tình thế, bối cảnh, nguyên nhân, ý nghĩa của khó khăn.

Cấp độ 3: Có giải pháp, cách thức để xử lý, với khó khăn.

Cấp độ 4: Giải quyết, xoay chuyển, vượt qua được thách thức, chướng ngại.

Biểu hiện người có năng lực vượt khó:

  • Điềm tĩnh, tự tin, thắng hay thua với cùng một thái độ bình tĩnh. Không dao động, ít bị ảnh hưởng từ ngoại cảnh. Chủ động phản ứng tự nhiên với các diễn tiến đang xảy ra.
  • Yêu thích các thách thức, việc khó.
  • Xử lý tập trung vào nút thắt, điểm tạo ra khó khăn.
  • Không bám chấp vào tiểu tiết, vụn vặt nhỏ, tập trung vào mục tiêu lớn.
  • Sẵn dáng đối đầu trực diện, dám làm dám chịu.
  • Có quan điểm, lập trường chính kiến rõ ràng.
  • Giàu năng lượng, trí tuệ.
  • Từng trải, nhiều kinh nghiệm xử lý các khó khăn.
  • Tầm nhìn bao quát cao, ngoài chiếc hộp.
  • Độc lập, chủ động.
  • Tập trung cao, quyết liệt với mục tiêu bản thân.
  • Khéo xoay sở, chuyển biến.
  • Trực giác nhạy bén.
  • Không thích những việc bình thường, dễ dàng.

Ứng dụng của năng lực vượt khó:

  • Tố chất để trở thành nhà lãnh đạo, quản lý, quản trị.
  • Nhà quản trị rủi ro.
  • Nhà kinh doanh tầm cao.
  • Nhà thám hiểm, nghiên cứu.
  • Quân đội, cảnh sát, luật sư.
  • Lĩnh vực cứu hộ, cứu nạn.
  • Cứu thương, cấp cứu.
  • Người làm công tác thanh tra, kiểm tra.

Cách rèn luyện chỉ số vượt khó:

  • Tự bản thân hoàn thiện các kỹ năng tự mình làm được, không nên cầu sự trợ giúp.
  • Đưa vào các môi trường huấn luyện khắc nghiệt sinh & tử (Môi trường huấn luyện của đặc công).
  • Nhận những công việc khó mà người khác từ chối.
  • Liên tục rèn kỹ năng, thể chất vận động.
  • Học cách quan sát, nhận biết các nguy cơ, rủi ro có thể xảy ra.
  • Giải các tình huống khó, rắc rối trong thực tế, hoặc các kịch bản đã mô phỏng.
  • Nhận biết các cách sinh tồn trong hoàn cảnh khắc nghiệt như phân biệt trái cây lành và độc, phân biệt nước uống được và không uống được.
  • Học hiểu sâu về quan hệ nhân quả, quy luật vận động của tự nhiên, quy luật sinh tồn của các loài sinh vật.
  • Trang bị các kiến thức, kỹ thuật an toàn, bảo hộ.
  • Mỗi ngày xử lý một vài tình huống khó và nâng dần cấp độ, số lượng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Kết nối hỗ trợ
Kết nối mobile